Không chỉ báo hiệu các vấn đề về sức khỏe răng miệng mà hơi thở có mùi còn tiết lộ nhiều căn bệnh tiềm ẩn khác.
Nếu như bạn đã thử rất nhiều cách khác nhau từ việc chăm đánh răng, dùng nước súc miệng, chỉ nha khoa... mà vẫn không điều trị được hơi thở có mùi thì có thể là bạn đang bị một căn bệnh nào đó.
1. Nếu hơi thở có mùi như băng phiến
Đây là dấu hiệu cảnh báo có thể bạn đang bị dị ứng, sổ mũi, viêm mũi hoặc viêm xoang... Khi có vấn đề về xoang mãn tính, vi khuẩn trong miệng của bạn có thể chuyển đổi các protein trong dịch nhầy thành một hợp chất gọi là "skatole".
Nếu bị dị ứng, bạn cần đi khám để được kê thuốc điều trị. Trường hợp bị viêm xoang thì thường xuyên hút, rửa mũi và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
2. Nếu hơi thở của bạn có mùi trái cây
Đây là dấu hiệu cho thấy bạn có thể bị tiểu đường. Bình thường thì đường trong máu sẽ đi đến các tế bào, sau đó được chuyển hóa thành năng lượng. Nếu điều này không xảy ra, lượng đường trong máu sẽ tăng lên, dẫn đến việc các tế bào bắt đầu đốt cháy chất béo thành năng lượng. Quá trình này sẽ có sản phẩm phụ là "ketone" làm cho hơi thở có mùi giống các loại hoa quả.
3. Nếu hơi thở của bạn có mùi như sữa đã chua
Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo cơ thể bạn đang không dung nạp được lactose. Bên cạnh đó, nếu kèm theo các triệu chứng như tiêu chảy, chuột rút... sau khi dùng các sản phẩm từ sữa thì bạn cần đi khám bác sĩ ngay.
4. Nếu hơi thở của bạn có mùi giống như tã bẩn của em bé
Nếu như vậy, bạn có thể bị viêm amiđan. Vi khuẩn và các mảnh vụn thức ăn có thể bị kẹt trong amidan của bạn rồi tạo thành khối, cục và gây ra mùi khó chịu trong khoang miệng. Đến kiểm tra bác sĩ, bạn sẽ được điều trị nhanh chóng.
5. Nếu hơi thở của bạn có mùi rất hôi
Hơi thở nặng mùi hơn so với bình thường có thể xuất phát từ nguyên nhân phổi đang bị nhiễm trùng, sưng viêm, thậm chí là ung thư...

BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN VIỆT
Địa chỉ: 1E Trường Chinh - Hà Nội
Điện thoại: 024 62 628 628 - 0968 08 55 99
Email: info@benhvienanviet.com
Website: http://khamtaimuihongnhi.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/taimuihongnhi

HƠI THỞ CÓ MÙI CẢNH BÁO VỀ SỨC KHỎE CỦA BẠN

Không chỉ báo hiệu các vấn đề về sức khỏe răng miệng mà hơi thở có mùi còn tiết lộ nhiều căn bệnh tiềm ẩn khác.
Nếu như bạn đã thử rất nhiều cách khác nhau từ việc chăm đánh răng, dùng nước súc miệng, chỉ nha khoa... mà vẫn không điều trị được hơi thở có mùi thì có thể là bạn đang bị một căn bệnh nào đó.
1. Nếu hơi thở có mùi như băng phiến
Đây là dấu hiệu cảnh báo có thể bạn đang bị dị ứng, sổ mũi, viêm mũi hoặc viêm xoang... Khi có vấn đề về xoang mãn tính, vi khuẩn trong miệng của bạn có thể chuyển đổi các protein trong dịch nhầy thành một hợp chất gọi là "skatole".
Nếu bị dị ứng, bạn cần đi khám để được kê thuốc điều trị. Trường hợp bị viêm xoang thì thường xuyên hút, rửa mũi và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
2. Nếu hơi thở của bạn có mùi trái cây
Đây là dấu hiệu cho thấy bạn có thể bị tiểu đường. Bình thường thì đường trong máu sẽ đi đến các tế bào, sau đó được chuyển hóa thành năng lượng. Nếu điều này không xảy ra, lượng đường trong máu sẽ tăng lên, dẫn đến việc các tế bào bắt đầu đốt cháy chất béo thành năng lượng. Quá trình này sẽ có sản phẩm phụ là "ketone" làm cho hơi thở có mùi giống các loại hoa quả.
3. Nếu hơi thở của bạn có mùi như sữa đã chua
Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo cơ thể bạn đang không dung nạp được lactose. Bên cạnh đó, nếu kèm theo các triệu chứng như tiêu chảy, chuột rút... sau khi dùng các sản phẩm từ sữa thì bạn cần đi khám bác sĩ ngay.
4. Nếu hơi thở của bạn có mùi giống như tã bẩn của em bé
Nếu như vậy, bạn có thể bị viêm amiđan. Vi khuẩn và các mảnh vụn thức ăn có thể bị kẹt trong amidan của bạn rồi tạo thành khối, cục và gây ra mùi khó chịu trong khoang miệng. Đến kiểm tra bác sĩ, bạn sẽ được điều trị nhanh chóng.
5. Nếu hơi thở của bạn có mùi rất hôi
Hơi thở nặng mùi hơn so với bình thường có thể xuất phát từ nguyên nhân phổi đang bị nhiễm trùng, sưng viêm, thậm chí là ung thư...

BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN VIỆT
Địa chỉ: 1E Trường Chinh - Hà Nội
Điện thoại: 024 62 628 628 - 0968 08 55 99
Email: info@benhvienanviet.com
Website: http://khamtaimuihongnhi.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/taimuihongnhi
Ðọc thêm
Mọi người đều cảm thấy khó chịu khi phải nằm nghiêng để hạn chế nghẹt mũi hoặc không thở được bằng mũi, phải thở bằng miệng.
Thực tế, đây là một trong những phàn nàn nhiều nhất và phổ biến nhất của người bệnh đến khám ở chuyên khoa tai mũi họng, đặc biệt là trong những lúc thời tiết chuyển mùa.
Nguyên nhân và các biện pháp hóa giải chứng nghẹt mũi khi nằm
Nguyên nhân có thể chỉ là trọng lực. Trong ngày, niêm mạc mũi sản xuất ra chất nhầy và thường xuyên chảy xuống phía sau cổ họng và bị nuốt xuống. Khi nằm xuống, chất nhầy khó khăn hơn để đi xuống mặt sau cổ họng. Mặt khác, chúng ta cũng có xu hướng nuốt ít thường xuyên hơn trong khi ngủ, vì vậy, chất nhầy có thể dễ dàng tích tụ trong cổ họng và phía sau mũi, cuối cùng dẫn đến nghẹt mũi. Ngoài ra, dòng máu chảy vào mũi khi nằm xuống bị giảm đi do trọng lực, góp phần làm tắc nghẽn mũi.
Để tránh bị nghẹt mũi vì lực hấp dẫn, hãy thử ngủ với đầu nâng lên, duy trì vị trí mà đầu của bạn cao hơn mức của tim. Điều này sẽ giúp giảm bớt sự nghẹt mũi gây ra do trọng lực.
Do không khí khô: Không khí khô có xu hướng làm nặng thêm đau nhức ở mũi, dẫn đến niêm mạc mũi tăng tiết ra chất nhầy để giữ độ ẩm cho mũi. Như đã giải thích ở trên, chất nhầy dư thừa có thể gây tắc nghẽn mũi khi nằm.
Polyp phát triển như chùm nho cản trở không khí đi qua mũi gây nghẹt mũi.
Khắc phục: Sử dụng máy làm ẩm không khí có thể giúp bạn giải quyết các vấn đề về mũi liên quan đến không khí khô. Luôn chú ý thay đổi các bộ lọc và nước của máy làm ẩm không khí để đạt hiệu quả làm ẩm mong muốn.
Bệnh cảm lạnh, cúm, viêm phế quản cấp và viêm phổi là những nguyên nhân gây ngạt mũi. Khi nằm xuống, chất nhầy có khuynh hướng tăng lên nhiều hơn so với khi bạn đang di chuyển.
Biện pháp: Điều trị cảm cúm thông thường. Tuy nhiên, trong trường hợp viêm phế quản cấp hoặc viêm phổi, có thể cần phải khám sức khỏe. Thuốc xịt mũi làm thông mũi sẽ giúp bạn giảm bớt nghẹt mũi trong khi chờ đợi.
Dị ứng: là một nguyên nhân phổ biến khác gây nghẹt mũi khi nằm. Các chất gây dị ứng thông thường là phấn hoa, bụi, khói, lông vật nuôi trong nhà… Thuốc kháng histamin có thể giúp bạn làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng dị ứng. Tuy nhiên, bạn không nên sử dụng chúng trong một khoảng thời gian kéo dài. Thay vào đó, hãy khám sức khỏe và xác định nguyên nhân thực sự của dị ứng. Bằng cách xác định chất gây dị ứng, bạn có thể tránh nó càng nhiều càng tốt. Ngoài ra, cố gắng thay đổi gối và ga giường bạn đang sử dụng hàng tuần.
Lệch vách ngăn mũi: Thông thường, vách ngăn mũi nằm ở giữa mũi. Tuy nhiên, do nhiều lý do, đôi khi vách ngăn không nằm ở giữa mũi. Điều này được gọi là vách ngăn mũi bị lệch. Trong trường hợp này, mũi sẽ không hoạt động như bình thường. Chất nhầy có xu hướng tạo thành ở phía mũi bị hẹp hơn dẫn đến tắc nghẽn mũi, đặc biệt khi nằm xuống.
Lệch vách ngăn mũi cũng là nguyên nhân gây nghẹt mũi.
Điều trị phẫu thuật là cần thiết trong trường hợp nghiêm trọng của một vách ngăn lệch. Điều trị để sửa lại vị trí của vách ngăn. Tuy nhiên, trong trường hợp ít nghiêm trọng, nâng đầu khi nằm hoặc nằm nghiêng một bên sẽ giúp bạn ngăn ngừa tích tụ nhầy.
Polyp mũi có thể là nguyên nhân gây nghẹt mũi khi nằm. Polyp mũi là những tế bào tăng sinh lành tính bên trong mũi có khuynh hướng ngăn chặn luồng không khí đi qua mũi, dẫn đến tích tụ chất nhầy. Chúng mọc thành từng cụm, giống như nho.
Corticosteroid, thuốc chống nấm hoặc kháng histamin được khuyến cáo dùng để điều trị polyp mũi. Tuy nhiên, trong những trường hợp khi những polyp mũi này không thể co lại được, cần phải phẫu thuật cắt bỏ polyp mũi.
Viêm mũi vận mạch là một chứng viêm của niêm mạc mũi do sự kiểm soát thần kinh bất thường đối với các mạch máu mũi. Trong một phản ứng dị ứng, niêm mạc mũi phù nề, gây nghẹt mũi. Căng thẳng, nước hoa hoặc khói thuốc lá có thể gây ra viêm mũi vận mạch.
Các biện pháp khắc phục tại nhà có thể giúp bạn điều trị bệnh viêm mũi vận mạch. Thuốc thông mũi hoặc thuốc xịt mũi cũng như histamin có thể giúp ích. Tuy nhiên, trong trường hợp các triệu chứng của viêm mũi vận mạch là nghiêm trọng, cần trao đổi với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị.
Viêm xoang có thể là cấp tính hoặc mạn tính. Viêm xoang có đặc điểm là tăng tiết chất nhầy gây ra nghẹt mũi. Các triệu chứng của viêm xoang có xu hướng trở nên tồi tệ hơn vào ban đêm do vị trí và tư thế ngủ.Các biện pháp điều trị đơn giản tại nhà bao gồm thuốc giảm đau, thuốc thông mũi hoặc ngủ với đầu ngẩng lên. Nếu viêm xoang nặng, thuốc kháng sinh có thể được yêu cầu vì viêm xoang có thể là kết quả của nhiễm khuẩn do vi khuẩn.
Mang thai: Khi bé phát triển bên trong tử cung, bụng của phụ nữ mang thai căng lên gây áp lực lên cơ hoành, ảnh hưởng đến hô hấp. Một phụ nữ có thai thường bị cảm lạnh hoặc cảm cúm, cả hai yếu tố vừa nêu đóng góp lớn vào tăng tiết chất nhầy và sự tích tụ chất nhầy ở mũi.
Không có phương pháp chữa trị cho nghẹt mũi do mang thai trước khi sinh, có thể thay đổi tư thế ngủ và giữ ẩm không khí phòng ngủ để làm giảm nghẹt mũi khi nằm.
Khi nào cần phải đến khám bác sĩ?
Nhìn chung, nghẹt mũi thường không phải là một vấn đề quá nghiêm trọng, đôi khi có thể tự xử trí đơn giản tại nhà. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cần phải đến khám bác sĩ trong trường hợp nghẹt mũi đi kèm các triệu chứng dưới đây:
- Mũi của bạn bị nghẹt trong hơn 3 tuần.
- Bạn đang bị sốt cao cũng như chảy nước mũi.
- Bạn nhận thấy các đốm trắng hoặc vàng trên amidan của bạn.
- Bạn bắt đầu cảm thấy ho kéo dài hơn 10 ngày, kèm theo chất nhầy màu xám hoặc chất nhầy màu vàng cùng với tình trạng nghẹt mũi.
- Bạn nhận thấy sưng phù mặt, đặc biệt là vùng trán, má, mũi hoặc mắt.
- Bạn nhận thấy một mùi lạ của chất xỉ mũi hoặc thay đổi màu sắc của chất xỉ mũi.


BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN VIỆT
Địa chỉ: 1E Trường Chinh - Hà Nội
Điện thoại: 024 62 628 628 - 0968 08 55 99
Email: info@benhvienanviet.com
Website: http://khamtaimuihongnhi.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/taimuihongnhi

GIẢI QUYẾT CHỨNG NGHẸT MŨI KHI CHUYỂN MÙA

Mọi người đều cảm thấy khó chịu khi phải nằm nghiêng để hạn chế nghẹt mũi hoặc không thở được bằng mũi, phải thở bằng miệng.
Thực tế, đây là một trong những phàn nàn nhiều nhất và phổ biến nhất của người bệnh đến khám ở chuyên khoa tai mũi họng, đặc biệt là trong những lúc thời tiết chuyển mùa.
Nguyên nhân và các biện pháp hóa giải chứng nghẹt mũi khi nằm
Nguyên nhân có thể chỉ là trọng lực. Trong ngày, niêm mạc mũi sản xuất ra chất nhầy và thường xuyên chảy xuống phía sau cổ họng và bị nuốt xuống. Khi nằm xuống, chất nhầy khó khăn hơn để đi xuống mặt sau cổ họng. Mặt khác, chúng ta cũng có xu hướng nuốt ít thường xuyên hơn trong khi ngủ, vì vậy, chất nhầy có thể dễ dàng tích tụ trong cổ họng và phía sau mũi, cuối cùng dẫn đến nghẹt mũi. Ngoài ra, dòng máu chảy vào mũi khi nằm xuống bị giảm đi do trọng lực, góp phần làm tắc nghẽn mũi.
Để tránh bị nghẹt mũi vì lực hấp dẫn, hãy thử ngủ với đầu nâng lên, duy trì vị trí mà đầu của bạn cao hơn mức của tim. Điều này sẽ giúp giảm bớt sự nghẹt mũi gây ra do trọng lực.
Do không khí khô: Không khí khô có xu hướng làm nặng thêm đau nhức ở mũi, dẫn đến niêm mạc mũi tăng tiết ra chất nhầy để giữ độ ẩm cho mũi. Như đã giải thích ở trên, chất nhầy dư thừa có thể gây tắc nghẽn mũi khi nằm.
Polyp phát triển như chùm nho cản trở không khí đi qua mũi gây nghẹt mũi.
Khắc phục: Sử dụng máy làm ẩm không khí có thể giúp bạn giải quyết các vấn đề về mũi liên quan đến không khí khô. Luôn chú ý thay đổi các bộ lọc và nước của máy làm ẩm không khí để đạt hiệu quả làm ẩm mong muốn.
Bệnh cảm lạnh, cúm, viêm phế quản cấp và viêm phổi là những nguyên nhân gây ngạt mũi. Khi nằm xuống, chất nhầy có khuynh hướng tăng lên nhiều hơn so với khi bạn đang di chuyển.
Biện pháp: Điều trị cảm cúm thông thường. Tuy nhiên, trong trường hợp viêm phế quản cấp hoặc viêm phổi, có thể cần phải khám sức khỏe. Thuốc xịt mũi làm thông mũi sẽ giúp bạn giảm bớt nghẹt mũi trong khi chờ đợi.
Dị ứng: là một nguyên nhân phổ biến khác gây nghẹt mũi khi nằm. Các chất gây dị ứng thông thường là phấn hoa, bụi, khói, lông vật nuôi trong nhà… Thuốc kháng histamin có thể giúp bạn làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng dị ứng. Tuy nhiên, bạn không nên sử dụng chúng trong một khoảng thời gian kéo dài. Thay vào đó, hãy khám sức khỏe và xác định nguyên nhân thực sự của dị ứng. Bằng cách xác định chất gây dị ứng, bạn có thể tránh nó càng nhiều càng tốt. Ngoài ra, cố gắng thay đổi gối và ga giường bạn đang sử dụng hàng tuần.
Lệch vách ngăn mũi: Thông thường, vách ngăn mũi nằm ở giữa mũi. Tuy nhiên, do nhiều lý do, đôi khi vách ngăn không nằm ở giữa mũi. Điều này được gọi là vách ngăn mũi bị lệch. Trong trường hợp này, mũi sẽ không hoạt động như bình thường. Chất nhầy có xu hướng tạo thành ở phía mũi bị hẹp hơn dẫn đến tắc nghẽn mũi, đặc biệt khi nằm xuống.
Lệch vách ngăn mũi cũng là nguyên nhân gây nghẹt mũi.
Điều trị phẫu thuật là cần thiết trong trường hợp nghiêm trọng của một vách ngăn lệch. Điều trị để sửa lại vị trí của vách ngăn. Tuy nhiên, trong trường hợp ít nghiêm trọng, nâng đầu khi nằm hoặc nằm nghiêng một bên sẽ giúp bạn ngăn ngừa tích tụ nhầy.
Polyp mũi có thể là nguyên nhân gây nghẹt mũi khi nằm. Polyp mũi là những tế bào tăng sinh lành tính bên trong mũi có khuynh hướng ngăn chặn luồng không khí đi qua mũi, dẫn đến tích tụ chất nhầy. Chúng mọc thành từng cụm, giống như nho.
Corticosteroid, thuốc chống nấm hoặc kháng histamin được khuyến cáo dùng để điều trị polyp mũi. Tuy nhiên, trong những trường hợp khi những polyp mũi này không thể co lại được, cần phải phẫu thuật cắt bỏ polyp mũi.
Viêm mũi vận mạch là một chứng viêm của niêm mạc mũi do sự kiểm soát thần kinh bất thường đối với các mạch máu mũi. Trong một phản ứng dị ứng, niêm mạc mũi phù nề, gây nghẹt mũi. Căng thẳng, nước hoa hoặc khói thuốc lá có thể gây ra viêm mũi vận mạch.
Các biện pháp khắc phục tại nhà có thể giúp bạn điều trị bệnh viêm mũi vận mạch. Thuốc thông mũi hoặc thuốc xịt mũi cũng như histamin có thể giúp ích. Tuy nhiên, trong trường hợp các triệu chứng của viêm mũi vận mạch là nghiêm trọng, cần trao đổi với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị.
Viêm xoang có thể là cấp tính hoặc mạn tính. Viêm xoang có đặc điểm là tăng tiết chất nhầy gây ra nghẹt mũi. Các triệu chứng của viêm xoang có xu hướng trở nên tồi tệ hơn vào ban đêm do vị trí và tư thế ngủ.Các biện pháp điều trị đơn giản tại nhà bao gồm thuốc giảm đau, thuốc thông mũi hoặc ngủ với đầu ngẩng lên. Nếu viêm xoang nặng, thuốc kháng sinh có thể được yêu cầu vì viêm xoang có thể là kết quả của nhiễm khuẩn do vi khuẩn.
Mang thai: Khi bé phát triển bên trong tử cung, bụng của phụ nữ mang thai căng lên gây áp lực lên cơ hoành, ảnh hưởng đến hô hấp. Một phụ nữ có thai thường bị cảm lạnh hoặc cảm cúm, cả hai yếu tố vừa nêu đóng góp lớn vào tăng tiết chất nhầy và sự tích tụ chất nhầy ở mũi.
Không có phương pháp chữa trị cho nghẹt mũi do mang thai trước khi sinh, có thể thay đổi tư thế ngủ và giữ ẩm không khí phòng ngủ để làm giảm nghẹt mũi khi nằm.
Khi nào cần phải đến khám bác sĩ?
Nhìn chung, nghẹt mũi thường không phải là một vấn đề quá nghiêm trọng, đôi khi có thể tự xử trí đơn giản tại nhà. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cần phải đến khám bác sĩ trong trường hợp nghẹt mũi đi kèm các triệu chứng dưới đây:
- Mũi của bạn bị nghẹt trong hơn 3 tuần.
- Bạn đang bị sốt cao cũng như chảy nước mũi.
- Bạn nhận thấy các đốm trắng hoặc vàng trên amidan của bạn.
- Bạn bắt đầu cảm thấy ho kéo dài hơn 10 ngày, kèm theo chất nhầy màu xám hoặc chất nhầy màu vàng cùng với tình trạng nghẹt mũi.
- Bạn nhận thấy sưng phù mặt, đặc biệt là vùng trán, má, mũi hoặc mắt.
- Bạn nhận thấy một mùi lạ của chất xỉ mũi hoặc thay đổi màu sắc của chất xỉ mũi.


BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN VIỆT
Địa chỉ: 1E Trường Chinh - Hà Nội
Điện thoại: 024 62 628 628 - 0968 08 55 99
Email: info@benhvienanviet.com
Website: http://khamtaimuihongnhi.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/taimuihongnhi
Ðọc thêm
Bệnh viêm xoang là bệnh mạn tính hay gọi là cơ địa dị ứng nhiễm trùng. Do đó, bệnh phải điều trị lâu dài. Ngoài việc điều trị theo chỉ định của thầy thuốc thì bệnh nhân cần tạo điều kiện môi trường sống tốt tránh lạnh và ẩm kéo dài và có một chế độ ăn uống phòng thức ăn dị ứng gây xuất tiết và tăng sức đề kháng của cơ thể để mang lại hiệu quả điều trị.
Trước hết, người bệnh viêm xoang hằng ngày uống đầy đủ, uống nước đun sôi để nguội (khoảng hai lít/ngày hay nhiều hơn càng tốt), chia ra làm nhiều lần (không nên vì ngại phải đi tiểu nhiều mà không uống nước). Uống đủ nước giúp làm loãng chất nhầy, bong lớp mũi đặc và tạo rãnh thông thoáng, qua đó, cơ thể dễ khạc đàm, tống bụi bẩn ra ngoài.
Đối với chế độ ăn uống cân bằng thì hằng ngày cần ăn nhiều rau xanh như: rau mồng tơi, bồ ngót, cải ngọt, bông cải...Các loại của quả màu vàng như: đu đủ, bí rợ , cà rốt…để bổ sung vitamin A dưới dạng tiền vitamin A giúp cơ thể bảo vệ niêm mạc. Có thể ăn 1-3 lần/tuần.
Ăn các loại gia vị như hành, gừng, tỏi… chứa các hoạt chất kháng sinh thực vật và các loại cá chứa nhiều chất béo omega-3 có tác dụng ngăn chặn các phản ứng viêm tấy trên đường hô hấp. Ngoài ra tăng cường ăn các loại quả chứa nhiều vitamin C như: bưởi, cam, quýt, chanh... để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Về mùa lạnh cần uống nước ấm, uống các loại trà thảo dược (trà hoa cúc, hoa nhài,..) cũng có tác dụng tốt để giảm các triệu chứng: đau đầu, làm mũi thông thoáng, dễ thở.
Để tránh tái phát và bệnh kéo dài người mắc bệnh viêm xoang cần tránh lạnhvà ẩm nên khi ra ngoài nhất là buổi sáng sớm thời tiết lạnh cần dùng khẩu trang, xoa nóng mũi trước khi ra lạnh. Buổi tối trước khi đi ngủ, có thể ngâm chân bằng nước nóng ấm từ 15 - 20 phút.
Không nên uống nước lạnh hay nước đá, vì sự khác biệt nhiệt độ sẽ là nguyên nhân tạo ra kích thích đối với niêm mạc vùng hầu họng và đường hô hấp. Không uống các thức uống nhiều đường vì có thể làm mũi nhầy đặc lại. Không ăn những thức ăn mà cơ thể bị dị ứng như: thịt bò, cua, tôm, nghêu, sò… Hạn chế dùng sữa và sản phẩm từ bơ, sữa. Không uống cà phê, bia, rượu vì chúng có thể làm cho dịch nhầy đặc lại, hơn nữa rượu được xem là một chất lợi tiểu, kích thích việc đào thải nước nên cơ thể thiếu nước, ảnh hưởng xấu đến việc đẩy dịch nhớt ứ đọng trong xoang.
Không nên tùy tiện sử dụng thuốc kháng sinh (khi chưa có chỉ định của bác sĩ) vì dễ gây ra hiện tượng nhờn thuốc. Ngoài ra, người bệnh cũng cần có chế độ tập luyện phù hợp, tạo điều kiện môi trường sống tốt, trong lành giúp bệnh không tái phát và kéo dài.


BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN VIỆT
Địa chỉ: 1E Trường Chinh - Hà Nội
Điện thoại: 024 62 628 628 - 0968 08 55 99
Email: info@benhvienanviet.com
Website: http://khamtaimuihongnhi.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/taimuihongnhi

CHẾ ĐỘ ĂN NGỪA VIÊM XOANG TÁI PHÁT

Bệnh viêm xoang là bệnh mạn tính hay gọi là cơ địa dị ứng nhiễm trùng. Do đó, bệnh phải điều trị lâu dài. Ngoài việc điều trị theo chỉ định của thầy thuốc thì bệnh nhân cần tạo điều kiện môi trường sống tốt tránh lạnh và ẩm kéo dài và có một chế độ ăn uống phòng thức ăn dị ứng gây xuất tiết và tăng sức đề kháng của cơ thể để mang lại hiệu quả điều trị.
Trước hết, người bệnh viêm xoang hằng ngày uống đầy đủ, uống nước đun sôi để nguội (khoảng hai lít/ngày hay nhiều hơn càng tốt), chia ra làm nhiều lần (không nên vì ngại phải đi tiểu nhiều mà không uống nước). Uống đủ nước giúp làm loãng chất nhầy, bong lớp mũi đặc và tạo rãnh thông thoáng, qua đó, cơ thể dễ khạc đàm, tống bụi bẩn ra ngoài.
Đối với chế độ ăn uống cân bằng thì hằng ngày cần ăn nhiều rau xanh như: rau mồng tơi, bồ ngót, cải ngọt, bông cải...Các loại của quả màu vàng như: đu đủ, bí rợ , cà rốt…để bổ sung vitamin A dưới dạng tiền vitamin A giúp cơ thể bảo vệ niêm mạc. Có thể ăn 1-3 lần/tuần.
Ăn các loại gia vị như hành, gừng, tỏi… chứa các hoạt chất kháng sinh thực vật và các loại cá chứa nhiều chất béo omega-3 có tác dụng ngăn chặn các phản ứng viêm tấy trên đường hô hấp. Ngoài ra tăng cường ăn các loại quả chứa nhiều vitamin C như: bưởi, cam, quýt, chanh... để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Về mùa lạnh cần uống nước ấm, uống các loại trà thảo dược (trà hoa cúc, hoa nhài,..) cũng có tác dụng tốt để giảm các triệu chứng: đau đầu, làm mũi thông thoáng, dễ thở.
Để tránh tái phát và bệnh kéo dài người mắc bệnh viêm xoang cần tránh lạnhvà ẩm nên khi ra ngoài nhất là buổi sáng sớm thời tiết lạnh cần dùng khẩu trang, xoa nóng mũi trước khi ra lạnh. Buổi tối trước khi đi ngủ, có thể ngâm chân bằng nước nóng ấm từ 15 - 20 phút.
Không nên uống nước lạnh hay nước đá, vì sự khác biệt nhiệt độ sẽ là nguyên nhân tạo ra kích thích đối với niêm mạc vùng hầu họng và đường hô hấp. Không uống các thức uống nhiều đường vì có thể làm mũi nhầy đặc lại. Không ăn những thức ăn mà cơ thể bị dị ứng như: thịt bò, cua, tôm, nghêu, sò… Hạn chế dùng sữa và sản phẩm từ bơ, sữa. Không uống cà phê, bia, rượu vì chúng có thể làm cho dịch nhầy đặc lại, hơn nữa rượu được xem là một chất lợi tiểu, kích thích việc đào thải nước nên cơ thể thiếu nước, ảnh hưởng xấu đến việc đẩy dịch nhớt ứ đọng trong xoang.
Không nên tùy tiện sử dụng thuốc kháng sinh (khi chưa có chỉ định của bác sĩ) vì dễ gây ra hiện tượng nhờn thuốc. Ngoài ra, người bệnh cũng cần có chế độ tập luyện phù hợp, tạo điều kiện môi trường sống tốt, trong lành giúp bệnh không tái phát và kéo dài.


BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN VIỆT
Địa chỉ: 1E Trường Chinh - Hà Nội
Điện thoại: 024 62 628 628 - 0968 08 55 99
Email: info@benhvienanviet.com
Website: http://khamtaimuihongnhi.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/taimuihongnhi
Ðọc thêm
Quai bị là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính do loại virút thuộc nhóm Paramyxovirus gây viêm tuyến nước bọt, có khi còn gây viêm cả tuyến sinh dục, tụy tạng và màng não. Bệnh lây truyền qua đường hô hấp và dễ bùng phát thành dịch.
Các thể lâm sàng của bệnh quai bị
Căn cứ vào nơi khu trú của virút gây bệnh, các nhà khoa học đã xác định các thể lâm sàng của bệnh quai bị gồm viêm tuyến nước bọt mang tai thường gọi là quai bị, dưới hàm, dưới lưỡi; viêm tinh hoàn, buồng trứng; viêm tụy tạng, viêm màng não, viêm não-màng não... Mỗi loại viêm có các thể điển hình và thể ẩn.
Tuyến nước bọt mang tai bị viêm sưng
Viêm tuyến nước bọt mang tai điển hình: có thời kỳ ủ bệnh từ 15 - 21 ngày, trung bình 18 ngày. Bênh xảy ra âm ỉ, các dấu hiệu lâm sàng không rõ. Tiếp theo bệnh chuyển sang thời kỳ khởi phát mang tính chất cấp tính với triệu chứng sốt cao 38 - 390C hoặc hơn kèm theo nhức đầu, mệt mỏi, đau nhức xương khớp, ăn ngủ kém. Sau nửa ngày hoặc một ngày, bệnh chuyển sang thời kỳ toàn phát làm cho tuyến nước bọt mang tai bị viêm sưng, bệnh nhân cảm thấy đau nhói tự nhiên ở góc hàm, thấy góc hàm phình ra, da căng và nhẵn nhưng không nóng, không đỏ; người bệnh thường bị viêm cả hai bên cách nhau từ 1 - 3 ngày, chỉ có 1/3 trường hợp bị viêm một bên. Kèm theo đó là viêm niêm mạc miệng, phù nề, đỏ chung quanh lỗ ống dẫn nước bọt của tuyến mang tai. Có khi gặp trường hợp viêm cả tuyến nước bọt dưới hàm, dưới lưỡi làm mặt bạnh ra, vùng dưới cằm sệ xuống, nước bọt ít dần và đặc quánh hơn. Thời khi lui bệnh với dấu hiệu hết sốt sau 4 - 5 ngày, triệu chứng sưng giảm dần, giảm đau rồi trở lại bình thường khoảng sau 8 - 10 ngày kể từ ngày mắc bệnh. Xét nghiệm máu của bệnh nhân ở thời kỳ toàn phát thấy bạch cầu giảm khoảng 4.000 - 5.000/mm3 máu, qua công thức bạch cầu thấy bạch cầu đa nhân giảm, lympho bào tăng tương đối tới 40 - 60%, amylase máu và nước tiểu tăng gấp nhiều lần so với mức bình thường.
Viêm các tuyến sinh dục: ở bệnh nhân nam thường gặp là viêm tinh hoàn. Ở bệnh nhân nữ thường gặp là viêm buồng trứng, viêm tuyến vú, viêm hạch tiết chất nhầy. Viêm tinh hoàn hay gặp ở nhóm tuổi phát triển hoặc trưởng thành về sinh dục và chiếm khoảng 20 - 30% các trường hợp bệnh quai bị ở người lớn; thường người bệnh bị viêm một bên tinh hoàn với tỉ lệ hơn 50% và hay xảy ra vào ngày thứ 5 đến ngày thứ 8 khi triệu chứng viêm tuyến nước bọt đã dịu đi, ít khi có trước ngày đó; triệu chứng sốt trở lại nặng hơn với sốt cao 39 - 400C, rét run toàn thân, người bệnh rất mệt, đau nhói vùng tinh hoàn lan xuống bẹn, đùi, hạ nang nhất là khi đi lại và có thể gây nôn; tinh hoàn nhanh chóng bị sưng to gấp 2 - 3 lần trong vòng vài ngày, bìu căng mọng, đỏ, kéo dài 3 - 4 ngày; sau đó bệnh dịu dần, hết sốt và hết sưng khoảng sau 7 - 10 ngày; tinh hoàn có thể trở lại kích thước bình thường nhưng sau 2 - 6 tháng có thể nhỏ dần còn một nửa. Viêm buồng trứng chỉ gặp ở phụ nữ đã quá tuổi dậy thì, chiếm tỉ lệ thấp khoảng 2 - 5% các trường hợp bị mắc bệnh quai bị; bệnh nhân bị sốt, đau bụng dưới, có thể bị xuất huyết tử cung nhẹ và ngắn ngày; bệnh ít để lại di chứng, biến chứng và ít gây tổn thương đến bào thai.
Viêm tụy tạng cấp tính: thường gặp ở người lớn, chiếm tỉ lệ khá cao khoảng 10% các trường hợp bị mắc bệnh quai bị, phần lớn là thể ẩn, chỉ có biểu hiện biến đổi sinh hóa qua kết quả xét nghiệm. Bệnh thường xảy ra ở tuần thứ hai trong khoảng thời gian từ ngày 4 đến ngày 10 khi triệu chứng viêm tuyến nước bọt đã dịu đi. Người bệnh bị sốt trở lại, đau vùng thượng vị cấp tính, nôn, đầy bụng, tiêu chảy, chán ăn. Xét nghiệm thấy amylase huyết thanh và nước tiểu tăng rất cao. Bệnh thường diễn biến lành tính và khỏi bệnh sau 1 - 2 tuần, hiếm khi thấy trường hợp gây choáng hoặc để lại di chứng, biến chứng.
Viêm màng não - viêm não: viêm màng não cấp tính hay gặp trong bệnh quai bị. Người bệnh có nhiệt độ tăng đột ngột kèm theo rét run, đồng thời có triệu chứng nhức đầu, nôn vọt, cứng gáy, có dấu hiệu Kernig dương tính, ngủ li bì suốt ngày. Xét nghiệm thấy dịch não tủy có những biến đổi của một tình trạng viêm màng não do virút; bệnh lý viêm màng não có thể xuất hiện sau khi mắc bệnh quai bị khoảng 3 - 10 ngày, tuy vậy nhưng cũng có trường hợp xuất hiện sau 2 - 3 tuần; thực tế có khoảng 30 - 40% bệnh nhân có biến đổi sinh học nhưng không có triệu chứng của viêm tuyến nước bọt. Viêm não và viêm màng não cấp tính ở trẻ em do bệnh quai bị hiếm khi xảy ra, các triệu chứng hay gặp là nhiệt độ tăng đột ngột, rét run, mệt mỏi nhiều, nhức đầu, mất ngủ, mê sảng, rối loạn dinh dưỡng và tâm thần, có khi hôn mê, co giật; diễn biến của bệnh thường lành tính và bệnh thường khỏi sau vài tuần; tuy nhiên trên thực tế cũng có thể để lại di chứng, biến chứng nặng.
Viêm một số cơ quan khác: ngoài các thể bệnh lâm sàng thường gặp đã được nêu ở trên, một số biểu hiện bệnh lý khác của thể bệnh hiếm gặp trong bệnh quai bị là viêm tuyến vú, viêm tuyến tiền liệt, viêm tuyến giáp trạng cấp tính và bán cấp tính, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, tràn dịch màng phổi, viêm phổi không điển hình, viêm thận, viêm đa khớp, viêm tủy sống cấp tính, viêm đa rễ thần kinh, viêm dây thần kinh não số I, VII, VIII là dây thần kinh khứu giác, mặt và thính giác.
Các biến chứng, di chứng trong bệnh quai bị rất ít nhưng khá nặng nề. Đối với nam giới có thể gây vô sinh do cả hai tinh hoàn bị viêm nặng. Đối với nữ giới có thể gây sinh non hoặc thai nhi sinh ra bị tổn thương giác mạc, tim, não. Đối với trẻ em có thể để lại di chứng điếc tai có khi vĩnh viễn, não úng thủy, tiểu đường do viêm tụy tạng kéo dài. Về tiên lượng, bệnh quai bị có nhiều nơi khu trú khác nhau nhưng hầu như bao giờ cũng có diễn biến lành tính; trường hợp tử vong xảy ra thường do viêm não, viêm cơ tim ở trẻ em nhưng rất ít.
Phòng bệnh quai bị bằng biện pháp cách ly bệnh nhân tại nhà với thời gian khoảng 9 - 10 ngày. Người tiếp xúc với bệnh nhân cần đeo khẩu trang bảo vệ, không cần tẩy uế buồng bệnh hoặc phòng bệnh và các dụng cụ bệnh nhân thường dùng. Việc phòng bệnh quai bị tốt nhất là sử dụng vắcxin để phòng ngừa bằng cách tiêm loại vắcxin sống giảm độc lực phối hợp phòng 3 bệnh sởi, quai bị và rubella.


BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN VIỆT
Địa chỉ: 1E Trường Chinh - Hà Nội
Điện thoại: 024 62 628 628 - 0968 08 55 99
Email: info@benhvienanviet.com
Website: http://khamtaimuihongnhi.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/taimuihongnhi

CÁC THỂ LÂM SÀNG CỦA BỆNH QUAI BỊ LÀ GÌ?

Quai bị là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính do loại virút thuộc nhóm Paramyxovirus gây viêm tuyến nước bọt, có khi còn gây viêm cả tuyến sinh dục, tụy tạng và màng não. Bệnh lây truyền qua đường hô hấp và dễ bùng phát thành dịch.
Các thể lâm sàng của bệnh quai bị
Căn cứ vào nơi khu trú của virút gây bệnh, các nhà khoa học đã xác định các thể lâm sàng của bệnh quai bị gồm viêm tuyến nước bọt mang tai thường gọi là quai bị, dưới hàm, dưới lưỡi; viêm tinh hoàn, buồng trứng; viêm tụy tạng, viêm màng não, viêm não-màng não... Mỗi loại viêm có các thể điển hình và thể ẩn.
Tuyến nước bọt mang tai bị viêm sưng
Viêm tuyến nước bọt mang tai điển hình: có thời kỳ ủ bệnh từ 15 - 21 ngày, trung bình 18 ngày. Bênh xảy ra âm ỉ, các dấu hiệu lâm sàng không rõ. Tiếp theo bệnh chuyển sang thời kỳ khởi phát mang tính chất cấp tính với triệu chứng sốt cao 38 - 390C hoặc hơn kèm theo nhức đầu, mệt mỏi, đau nhức xương khớp, ăn ngủ kém. Sau nửa ngày hoặc một ngày, bệnh chuyển sang thời kỳ toàn phát làm cho tuyến nước bọt mang tai bị viêm sưng, bệnh nhân cảm thấy đau nhói tự nhiên ở góc hàm, thấy góc hàm phình ra, da căng và nhẵn nhưng không nóng, không đỏ; người bệnh thường bị viêm cả hai bên cách nhau từ 1 - 3 ngày, chỉ có 1/3 trường hợp bị viêm một bên. Kèm theo đó là viêm niêm mạc miệng, phù nề, đỏ chung quanh lỗ ống dẫn nước bọt của tuyến mang tai. Có khi gặp trường hợp viêm cả tuyến nước bọt dưới hàm, dưới lưỡi làm mặt bạnh ra, vùng dưới cằm sệ xuống, nước bọt ít dần và đặc quánh hơn. Thời khi lui bệnh với dấu hiệu hết sốt sau 4 - 5 ngày, triệu chứng sưng giảm dần, giảm đau rồi trở lại bình thường khoảng sau 8 - 10 ngày kể từ ngày mắc bệnh. Xét nghiệm máu của bệnh nhân ở thời kỳ toàn phát thấy bạch cầu giảm khoảng 4.000 - 5.000/mm3 máu, qua công thức bạch cầu thấy bạch cầu đa nhân giảm, lympho bào tăng tương đối tới 40 - 60%, amylase máu và nước tiểu tăng gấp nhiều lần so với mức bình thường.
Viêm các tuyến sinh dục: ở bệnh nhân nam thường gặp là viêm tinh hoàn. Ở bệnh nhân nữ thường gặp là viêm buồng trứng, viêm tuyến vú, viêm hạch tiết chất nhầy. Viêm tinh hoàn hay gặp ở nhóm tuổi phát triển hoặc trưởng thành về sinh dục và chiếm khoảng 20 - 30% các trường hợp bệnh quai bị ở người lớn; thường người bệnh bị viêm một bên tinh hoàn với tỉ lệ hơn 50% và hay xảy ra vào ngày thứ 5 đến ngày thứ 8 khi triệu chứng viêm tuyến nước bọt đã dịu đi, ít khi có trước ngày đó; triệu chứng sốt trở lại nặng hơn với sốt cao 39 - 400C, rét run toàn thân, người bệnh rất mệt, đau nhói vùng tinh hoàn lan xuống bẹn, đùi, hạ nang nhất là khi đi lại và có thể gây nôn; tinh hoàn nhanh chóng bị sưng to gấp 2 - 3 lần trong vòng vài ngày, bìu căng mọng, đỏ, kéo dài 3 - 4 ngày; sau đó bệnh dịu dần, hết sốt và hết sưng khoảng sau 7 - 10 ngày; tinh hoàn có thể trở lại kích thước bình thường nhưng sau 2 - 6 tháng có thể nhỏ dần còn một nửa. Viêm buồng trứng chỉ gặp ở phụ nữ đã quá tuổi dậy thì, chiếm tỉ lệ thấp khoảng 2 - 5% các trường hợp bị mắc bệnh quai bị; bệnh nhân bị sốt, đau bụng dưới, có thể bị xuất huyết tử cung nhẹ và ngắn ngày; bệnh ít để lại di chứng, biến chứng và ít gây tổn thương đến bào thai.
Viêm tụy tạng cấp tính: thường gặp ở người lớn, chiếm tỉ lệ khá cao khoảng 10% các trường hợp bị mắc bệnh quai bị, phần lớn là thể ẩn, chỉ có biểu hiện biến đổi sinh hóa qua kết quả xét nghiệm. Bệnh thường xảy ra ở tuần thứ hai trong khoảng thời gian từ ngày 4 đến ngày 10 khi triệu chứng viêm tuyến nước bọt đã dịu đi. Người bệnh bị sốt trở lại, đau vùng thượng vị cấp tính, nôn, đầy bụng, tiêu chảy, chán ăn. Xét nghiệm thấy amylase huyết thanh và nước tiểu tăng rất cao. Bệnh thường diễn biến lành tính và khỏi bệnh sau 1 - 2 tuần, hiếm khi thấy trường hợp gây choáng hoặc để lại di chứng, biến chứng.
Viêm màng não - viêm não: viêm màng não cấp tính hay gặp trong bệnh quai bị. Người bệnh có nhiệt độ tăng đột ngột kèm theo rét run, đồng thời có triệu chứng nhức đầu, nôn vọt, cứng gáy, có dấu hiệu Kernig dương tính, ngủ li bì suốt ngày. Xét nghiệm thấy dịch não tủy có những biến đổi của một tình trạng viêm màng não do virút; bệnh lý viêm màng não có thể xuất hiện sau khi mắc bệnh quai bị khoảng 3 - 10 ngày, tuy vậy nhưng cũng có trường hợp xuất hiện sau 2 - 3 tuần; thực tế có khoảng 30 - 40% bệnh nhân có biến đổi sinh học nhưng không có triệu chứng của viêm tuyến nước bọt. Viêm não và viêm màng não cấp tính ở trẻ em do bệnh quai bị hiếm khi xảy ra, các triệu chứng hay gặp là nhiệt độ tăng đột ngột, rét run, mệt mỏi nhiều, nhức đầu, mất ngủ, mê sảng, rối loạn dinh dưỡng và tâm thần, có khi hôn mê, co giật; diễn biến của bệnh thường lành tính và bệnh thường khỏi sau vài tuần; tuy nhiên trên thực tế cũng có thể để lại di chứng, biến chứng nặng.
Viêm một số cơ quan khác: ngoài các thể bệnh lâm sàng thường gặp đã được nêu ở trên, một số biểu hiện bệnh lý khác của thể bệnh hiếm gặp trong bệnh quai bị là viêm tuyến vú, viêm tuyến tiền liệt, viêm tuyến giáp trạng cấp tính và bán cấp tính, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, tràn dịch màng phổi, viêm phổi không điển hình, viêm thận, viêm đa khớp, viêm tủy sống cấp tính, viêm đa rễ thần kinh, viêm dây thần kinh não số I, VII, VIII là dây thần kinh khứu giác, mặt và thính giác.
Các biến chứng, di chứng trong bệnh quai bị rất ít nhưng khá nặng nề. Đối với nam giới có thể gây vô sinh do cả hai tinh hoàn bị viêm nặng. Đối với nữ giới có thể gây sinh non hoặc thai nhi sinh ra bị tổn thương giác mạc, tim, não. Đối với trẻ em có thể để lại di chứng điếc tai có khi vĩnh viễn, não úng thủy, tiểu đường do viêm tụy tạng kéo dài. Về tiên lượng, bệnh quai bị có nhiều nơi khu trú khác nhau nhưng hầu như bao giờ cũng có diễn biến lành tính; trường hợp tử vong xảy ra thường do viêm não, viêm cơ tim ở trẻ em nhưng rất ít.
Phòng bệnh quai bị bằng biện pháp cách ly bệnh nhân tại nhà với thời gian khoảng 9 - 10 ngày. Người tiếp xúc với bệnh nhân cần đeo khẩu trang bảo vệ, không cần tẩy uế buồng bệnh hoặc phòng bệnh và các dụng cụ bệnh nhân thường dùng. Việc phòng bệnh quai bị tốt nhất là sử dụng vắcxin để phòng ngừa bằng cách tiêm loại vắcxin sống giảm độc lực phối hợp phòng 3 bệnh sởi, quai bị và rubella.


BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN VIỆT
Địa chỉ: 1E Trường Chinh - Hà Nội
Điện thoại: 024 62 628 628 - 0968 08 55 99
Email: info@benhvienanviet.com
Website: http://khamtaimuihongnhi.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/taimuihongnhi
Ðọc thêm
Nhiều người cho rằng cảm cúm là bệnh phổ biến nên rất dễ chữa khỏi. Vì thế, không ít người chủ quan khiến bệnh trở nên nặng hơn, dần dà chuyển thành viêm mũi. Và thực tế, chỉ cần bệnh nhân viêm mũi tiếp tục lơ là, tình trạng sức khỏe sẽ  nhanh chóng đi vào ngõ cụt.
Vì sao viêm mũi dễ hình thành sau cảm cúm?
Cảm cúm được coi là một trong những bệnh phổ biến. Mỗi năm, người trưởng thành đều có thể bị cảm cúm 2-4 lần với những biểu hiện thông thường là đau họng, nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, chảy nước mắt, sốt, ho, đau đầu, đau nhức cơ thể.
Nắng nóng, mưa rào bất chợt trong một ngày như cũng là thời điểm bệnh thường gặp và bùng phát. Trong khi đó nhiều người vẫn  nhầm tưởng để bệnh tự khỏi, không cần uống thuốc hay đi khám. Cứ như vậy, các triệu chứng của cảm cúm… liên tục tiếp diễn, kéo dài, khiến cơ thể mệt mỏi, tình trạng sụt sịt ngày càng gia tăng, là nguyên nhân gây tổn thương cho niêm mạc mũi.
Mưa rào bất chợt khiến bệnh viêm mũi bùng phát 
Mặt khác, theo phân tích của các chuyên gia, khi bị cảm cúm, các xoang trở nên viêm tắc, phù nề và ngăn trở khả năng thông tháo dịch nhầy ra mũi. Lúc này, người bệnh sẽ bị ngạt mũi kèm theo chảy nước mũi trong hoặc nhầy mủ, khiến tình trạng viêm niêm mạc của hốc mũi và vùng họng mũi liên tiếp xảy ra.
Bên cạnh đó, khi niêm mạc mũi phản ứng với các yếu tố gây dị ứng hoặc môi trường, thời tiết không thuận lợi, cộng thêm sức đề kháng của cơ thể người bệnh đang còn yếu sẽ khiến niêm mạc mũi bị tổn thương, khó phục hồi. Lúc này, các chức năng miễn dịch, lọc khí của xoang không được tốt như bình thường, tạo cơ hội cho bệnh viêm xoang hình thành và xuất hiện các bệnh lý khác.
Trong trường hợp người bệnh thấy các triệu chứng diễn tiến kéo dài, chảy mũi không dứt, lại thấy sốt cao, khó thở, tức ngực… nên đi khám bác sĩ hoặc đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị thích hợp. Không để khi cảm cúm chuyển sang viêm mũi xoang rất khó điều trị, không chỉ gây khó chịu, khó khăn trong hô hấp của người bệnh mà còn khiến cho nồng độ oxy trong máu giảm, dẫn đến chứng đau đầu, chóng mặt, trí nhớ giảm sút, mệt mỏi.
Sau cảm cúm cần làm gì để ngăn chặn viêm mũi?
Do điều trị cảm cúm là sử dụng thuốc để chấm dứt các triệu chứng của bệnh vì thế, mặc dù tình trạng sổ mũi, ngạt mũi, đau mỏi, sốt có thể giảm sau 5-7 ngày (tùy thể trạng người bệnh) nhưng người bệnh vẫn phải có chế độ ăn  uống đủ chất, đặc biệt là uống đủ thuốc, đủ liều, đúng cách như chỉ dẫn của bác sỹ thì các triệu chứng của cảm cúm mới khỏi triệt để. Nếu không cảm cúm sẽ trở nên dai dẳng, tái đi tái lại nhiều lần, gây viêm mũi và tiềm ẩn nguy cơ chuyển thành viêm xoang cấp, mạn tính.
Vì thế, cần có các biện pháp hữu hiệu để phòng và điều trị viêm  mũi. Đơn cử như:
Nhỏ mũi hàng ngày bằng nước muối sinh lý, mỗi ngày từ 3-4 lần cho tới khi hết chảy nước mũi, giúp loại bỏ gỉ mũi, chất nhầy, giúp ngăn ngừa và góp phần tránh các bệnh viêm nhiễm hô hấp như: Viêm mũi, nghẹt mũi, hắt xì và viêm xoang. Nên xì mũi đúng cách bằng cách bịt một bên, xì một bên còn lại.
Nhỏ mũi giúp phòng tránh các bệnh viêm nhiễm hô hấp 
Cần chú ý nhiều hơn tới chế độ dinh dưỡng, bao gồm thịt cá, trứng, đậu, rau củ quả chín … để giúp cơ thể người bệnh nhanh hồi phục hơn.
Ngoài ra, theo lời khuyên của các bác sỹ: Nều các triệu chứng của cảm cúm như sổ mũi, ngạt mũi, đau mỏi, sốt… kéo dài trên 7 ngày, người bệnh cần đề phòng với các biến chứng của viêm mũi.


BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN VIỆT
Địa chỉ: 1E Trường Chinh - Hà Nội
Điện thoại: 024 62 628 628 - 0968 08 55 99
Email: info@benhvienanviet.com
Website: http://khamtaimuihongnhi.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/taimuihongnhi

CHỚ CHỦ QUAN, VIÊM MŨI DỄ HÌNH THÀNH SAU CẢM CÚM

Nhiều người cho rằng cảm cúm là bệnh phổ biến nên rất dễ chữa khỏi. Vì thế, không ít người chủ quan khiến bệnh trở nên nặng hơn, dần dà chuyển thành viêm mũi. Và thực tế, chỉ cần bệnh nhân viêm mũi tiếp tục lơ là, tình trạng sức khỏe sẽ  nhanh chóng đi vào ngõ cụt.
Vì sao viêm mũi dễ hình thành sau cảm cúm?
Cảm cúm được coi là một trong những bệnh phổ biến. Mỗi năm, người trưởng thành đều có thể bị cảm cúm 2-4 lần với những biểu hiện thông thường là đau họng, nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, chảy nước mắt, sốt, ho, đau đầu, đau nhức cơ thể.
Nắng nóng, mưa rào bất chợt trong một ngày như cũng là thời điểm bệnh thường gặp và bùng phát. Trong khi đó nhiều người vẫn  nhầm tưởng để bệnh tự khỏi, không cần uống thuốc hay đi khám. Cứ như vậy, các triệu chứng của cảm cúm… liên tục tiếp diễn, kéo dài, khiến cơ thể mệt mỏi, tình trạng sụt sịt ngày càng gia tăng, là nguyên nhân gây tổn thương cho niêm mạc mũi.
Mưa rào bất chợt khiến bệnh viêm mũi bùng phát 
Mặt khác, theo phân tích của các chuyên gia, khi bị cảm cúm, các xoang trở nên viêm tắc, phù nề và ngăn trở khả năng thông tháo dịch nhầy ra mũi. Lúc này, người bệnh sẽ bị ngạt mũi kèm theo chảy nước mũi trong hoặc nhầy mủ, khiến tình trạng viêm niêm mạc của hốc mũi và vùng họng mũi liên tiếp xảy ra.
Bên cạnh đó, khi niêm mạc mũi phản ứng với các yếu tố gây dị ứng hoặc môi trường, thời tiết không thuận lợi, cộng thêm sức đề kháng của cơ thể người bệnh đang còn yếu sẽ khiến niêm mạc mũi bị tổn thương, khó phục hồi. Lúc này, các chức năng miễn dịch, lọc khí của xoang không được tốt như bình thường, tạo cơ hội cho bệnh viêm xoang hình thành và xuất hiện các bệnh lý khác.
Trong trường hợp người bệnh thấy các triệu chứng diễn tiến kéo dài, chảy mũi không dứt, lại thấy sốt cao, khó thở, tức ngực… nên đi khám bác sĩ hoặc đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị thích hợp. Không để khi cảm cúm chuyển sang viêm mũi xoang rất khó điều trị, không chỉ gây khó chịu, khó khăn trong hô hấp của người bệnh mà còn khiến cho nồng độ oxy trong máu giảm, dẫn đến chứng đau đầu, chóng mặt, trí nhớ giảm sút, mệt mỏi.
Sau cảm cúm cần làm gì để ngăn chặn viêm mũi?
Do điều trị cảm cúm là sử dụng thuốc để chấm dứt các triệu chứng của bệnh vì thế, mặc dù tình trạng sổ mũi, ngạt mũi, đau mỏi, sốt có thể giảm sau 5-7 ngày (tùy thể trạng người bệnh) nhưng người bệnh vẫn phải có chế độ ăn  uống đủ chất, đặc biệt là uống đủ thuốc, đủ liều, đúng cách như chỉ dẫn của bác sỹ thì các triệu chứng của cảm cúm mới khỏi triệt để. Nếu không cảm cúm sẽ trở nên dai dẳng, tái đi tái lại nhiều lần, gây viêm mũi và tiềm ẩn nguy cơ chuyển thành viêm xoang cấp, mạn tính.
Vì thế, cần có các biện pháp hữu hiệu để phòng và điều trị viêm  mũi. Đơn cử như:
Nhỏ mũi hàng ngày bằng nước muối sinh lý, mỗi ngày từ 3-4 lần cho tới khi hết chảy nước mũi, giúp loại bỏ gỉ mũi, chất nhầy, giúp ngăn ngừa và góp phần tránh các bệnh viêm nhiễm hô hấp như: Viêm mũi, nghẹt mũi, hắt xì và viêm xoang. Nên xì mũi đúng cách bằng cách bịt một bên, xì một bên còn lại.
Nhỏ mũi giúp phòng tránh các bệnh viêm nhiễm hô hấp 
Cần chú ý nhiều hơn tới chế độ dinh dưỡng, bao gồm thịt cá, trứng, đậu, rau củ quả chín … để giúp cơ thể người bệnh nhanh hồi phục hơn.
Ngoài ra, theo lời khuyên của các bác sỹ: Nều các triệu chứng của cảm cúm như sổ mũi, ngạt mũi, đau mỏi, sốt… kéo dài trên 7 ngày, người bệnh cần đề phòng với các biến chứng của viêm mũi.


BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN VIỆT
Địa chỉ: 1E Trường Chinh - Hà Nội
Điện thoại: 024 62 628 628 - 0968 08 55 99
Email: info@benhvienanviet.com
Website: http://khamtaimuihongnhi.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/taimuihongnhi
Ðọc thêm
Hắt hơi sổ mũi là một trong những triệu chứng bệnh thường gặp nhất ở những người bị viêm mũi dị ứng. Đây là bệnh tuy không dễ khỏi dứt điểm, nhưng nếu không được điều trị đúng cách thì những triệu chứng này sẽ được cải thiện đáng kể và hạn chế tối đa.
Viêm mũi là một bệnh có các triệu chứng do dị ứng hoặc viêm các tổ chức trong khoang mũi. Ngay sau khi tiếp xúc với các chất bạn bị dị ứng các triệu chứng phản tự nhiên của mũi khi bị viêm và kích ứng sẽ xẩy ra, bao gồm hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi…
Hắt hơi: Là triệu chứng điển hình của viêm mũi dị ứng. Những cơn hắt hơi mang tính đột ngột, hắt hơi thành những tràng dài mà người bệnh không thể kiểm soát được. Có những đợt hắt hơi liên tục, kéo dài vài phút và thường xuyên bị lại trong đợt dị ứng.
Chảy nước mũi: Mũi thường sản xuất chất nhầy để ngăn cản các chất như bụi, phấn hoa và ô nhiễm và vi trùng (vi khuẩn và virus). Do đó, khi gặp tác nhân kích thích gây dị ứng, chất nhầy sẽ được sản sinh ra nhiều, gây chảy nước mũi. Chảy nước mũi thường đi kèm với hắt hơi hoặc sau hắt hơi. Người bệnh có thể chảy mũi một hoặc cả hai bên, có màu trong nhưu nước lã hoặc nhầy màu trắng. Ban đầu, nước mũi không có mùi nhưng khi đã chyển sang giai đoạn nhiễm khuẩn xoang thì nước mũi có màu vàng hoặc xanh.
Biểu hiện dễ nhận thấy của viêm mũi dị ứng
Ngoài ra, trong cơn dị ứng mũi thường kèm theo hiện tượng nghẹt mũi: Có khi ngạt từng bên, có khi ngạt cả 2 bên, bệnh nhân sẽ cảm thấy khó thở và có khi phải thở bằng miệng khiến cho cổ họng bị khô, rát gây viêm họng.
Giảm hắt hơi, chảy nước mũi do viêm mũi dị ứng bằng cách nào?
Rửa mũi bằng nước muối: Sử dụng nước muối là cách đơn giản nhất và cũng rất hiệu quả để “rửa” sạch những loại vi khuẩn gây nên chứng bệnh sổ mũi. Bạn có thể pha dung dịch nước muối ấm loãng hoặc mua nước muối sinh lý 0,9% rửa mũi. Chú ý, trước khi rửa mũi cần xỳ sạch nước mũi ra. Nếu không, khi rửa có thể khiến nước mũi chảy ngược vào bên trong khoang mũi, khiến cho tình trạng bệnh nặng hơn.
Massage mũi: Đây là cách giúp nhanh chóng hết số mũi nhưng nhiều người bị VMDƯ lại chưa biết. Cách massage như sau: Nếu bạn nghẹt mũi trái, thì nằm nghiêng về phía bên phải (và ngược lại). Sau đó, dùng ngón trỏ bấm vào huyệt Nghinh Hương ở hai bên cánh mũi, day day vài phút. Làm như vậy 3 – 4 lần/ngày sẽ có hiệu quả tốt. Nếu bạn bị nghẹt mũi, thì cần dùng ngón cái và ngón trỏ vuốt nhẹ lên sát hai bên sống mũi, làm nhiều lần trong ngày, tình trạng ngạt mũi sẽ thuyên giảm.
Đảm bảo đủ từ 2 lít nước trở lên mỗi ngày
Hắt hơi, sổ mũi thường làm cho cơ thể người bệnh bị mất nước. Do đó cần uống đủ trên 2 lít nước mỗi ngày. Điều này giúp cuốn trôi đi một số đờm hay nước mũi còn đọng lại trong cổ họng, giúp bạn dễ thở hơn.
Dùng thuốc
Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sỹ để tránh gây tác dụng phụ không mong muốn.

BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN VIỆT
Địa chỉ: 1E Trường Chinh - Hà Nội
Điện thoại: 024 62 628 628 - 0968 08 55 99
Email: info@benhvienanviet.com
Website: http://khamtaimuihongnhi.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/taimuihongnhi

CẦN PHẢI LÀM GÌ KHI HẮT HƠI, CHẢY MŨI TRONG DO VIÊM MŨI DỊ ỨNG?

Hắt hơi sổ mũi là một trong những triệu chứng bệnh thường gặp nhất ở những người bị viêm mũi dị ứng. Đây là bệnh tuy không dễ khỏi dứt điểm, nhưng nếu không được điều trị đúng cách thì những triệu chứng này sẽ được cải thiện đáng kể và hạn chế tối đa.
Viêm mũi là một bệnh có các triệu chứng do dị ứng hoặc viêm các tổ chức trong khoang mũi. Ngay sau khi tiếp xúc với các chất bạn bị dị ứng các triệu chứng phản tự nhiên của mũi khi bị viêm và kích ứng sẽ xẩy ra, bao gồm hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi…
Hắt hơi: Là triệu chứng điển hình của viêm mũi dị ứng. Những cơn hắt hơi mang tính đột ngột, hắt hơi thành những tràng dài mà người bệnh không thể kiểm soát được. Có những đợt hắt hơi liên tục, kéo dài vài phút và thường xuyên bị lại trong đợt dị ứng.
Chảy nước mũi: Mũi thường sản xuất chất nhầy để ngăn cản các chất như bụi, phấn hoa và ô nhiễm và vi trùng (vi khuẩn và virus). Do đó, khi gặp tác nhân kích thích gây dị ứng, chất nhầy sẽ được sản sinh ra nhiều, gây chảy nước mũi. Chảy nước mũi thường đi kèm với hắt hơi hoặc sau hắt hơi. Người bệnh có thể chảy mũi một hoặc cả hai bên, có màu trong nhưu nước lã hoặc nhầy màu trắng. Ban đầu, nước mũi không có mùi nhưng khi đã chyển sang giai đoạn nhiễm khuẩn xoang thì nước mũi có màu vàng hoặc xanh.
Biểu hiện dễ nhận thấy của viêm mũi dị ứng
Ngoài ra, trong cơn dị ứng mũi thường kèm theo hiện tượng nghẹt mũi: Có khi ngạt từng bên, có khi ngạt cả 2 bên, bệnh nhân sẽ cảm thấy khó thở và có khi phải thở bằng miệng khiến cho cổ họng bị khô, rát gây viêm họng.
Giảm hắt hơi, chảy nước mũi do viêm mũi dị ứng bằng cách nào?
Rửa mũi bằng nước muối: Sử dụng nước muối là cách đơn giản nhất và cũng rất hiệu quả để “rửa” sạch những loại vi khuẩn gây nên chứng bệnh sổ mũi. Bạn có thể pha dung dịch nước muối ấm loãng hoặc mua nước muối sinh lý 0,9% rửa mũi. Chú ý, trước khi rửa mũi cần xỳ sạch nước mũi ra. Nếu không, khi rửa có thể khiến nước mũi chảy ngược vào bên trong khoang mũi, khiến cho tình trạng bệnh nặng hơn.
Massage mũi: Đây là cách giúp nhanh chóng hết số mũi nhưng nhiều người bị VMDƯ lại chưa biết. Cách massage như sau: Nếu bạn nghẹt mũi trái, thì nằm nghiêng về phía bên phải (và ngược lại). Sau đó, dùng ngón trỏ bấm vào huyệt Nghinh Hương ở hai bên cánh mũi, day day vài phút. Làm như vậy 3 – 4 lần/ngày sẽ có hiệu quả tốt. Nếu bạn bị nghẹt mũi, thì cần dùng ngón cái và ngón trỏ vuốt nhẹ lên sát hai bên sống mũi, làm nhiều lần trong ngày, tình trạng ngạt mũi sẽ thuyên giảm.
Đảm bảo đủ từ 2 lít nước trở lên mỗi ngày
Hắt hơi, sổ mũi thường làm cho cơ thể người bệnh bị mất nước. Do đó cần uống đủ trên 2 lít nước mỗi ngày. Điều này giúp cuốn trôi đi một số đờm hay nước mũi còn đọng lại trong cổ họng, giúp bạn dễ thở hơn.
Dùng thuốc
Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sỹ để tránh gây tác dụng phụ không mong muốn.

BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN VIỆT
Địa chỉ: 1E Trường Chinh - Hà Nội
Điện thoại: 024 62 628 628 - 0968 08 55 99
Email: info@benhvienanviet.com
Website: http://khamtaimuihongnhi.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/taimuihongnhi
Ðọc thêm
Viêm xoang là bệnh phổ biến ở nước ta, có xu hướng ngày một tăng lên. Nếu không được điều trị sớm, bệnh viêm xoang sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm ở tai, mắt và não.
Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, không phân biệt giới tính. Thường phối hợp với viêm mũi, ít gặp viêm xoang đơn độc nên hiện nay thường dùng thuật ngữ viêm mũi xoang.
Các yếu tố nguy cơ gây bệnh viêm xoang có rất nhiều như môi trường ô nhiễm, thời tiết thay đổi, điều kiện ăn ở, nơi làm việc, hóa chất độc hại, khói, bụi…
6 nguyên nhân gây bệnh viêm xoang
1.Viêm xoang do vi khuẩn, virus
Đây là nguyên nhân rất hay gặp, đặc biệt là nhiễm khuẩn vùng mũi họng như viêm họng, viêm amidan, viêm V.A, viêm mũi.
Bên cạnh đó là các bệnh lý ở răng lợi như viêm lợi, sâu răng, viêm tủy… đều có thể gây viêm xoang hàm, thường gặp là bệnh lý của răng hàm trên từ răng số 4 đến răng số 6.
2.Viêm xoang do dị ứng
Người có cơ địa dị ứng mũi xoang dễ dẫn tới viêm xoang mạn tính.
3.Do chấn thương
Các chấn thương cơ học, do hỏa khí làm vỡ xoang hay tụ máu trong xoang đều có thể gây viêm xoang.
Ngoài ra, các chấn thương về áp lực có thể xuất huyết, phù nề niêm mạc, rồi gây ra viêm xoang. Các chấn thương làm bít lấp lỗ thông xoang cũng có thể dẫn tới viêm xoang.
4.Các nguyên nhân cơ học
Dị hình ở vách ngăn, khe giữa, ở xoang, các khối u trong xoang và hốc mũi, hoặc nhét bấc mũi lâu ngày… đều làm cản trở sự dẫn lưu và thông khí của xoang, cuối cùng là gây ra viêm xoang.
5.Hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản
Dịch vị acid ở dạ dày trào ngược lên thực quản, họng, thanh quản, gây ra viêm nhiễm vùng mũi họng và dẫn đến viêm xoang.
6.Do cơ địa
Những người bị suy nhược toàn thân, rối loạn nội tiết như đái tháo đường, rối loạn về vận mạch, rối loạn về nước và điện giải thường dễ bị viêm xoang.
Triệu chứng điển hình của bệnh viêm xoang
Với những người bị viêm xoang cấp tính, tức là viêm niêm mạc xoang lần đầu mà trước đó niêm mạc xoang hoàn toàn bình thường, sẽ có những triệu chứng như mệt mỏi, sốt nhẹ hoặc gai sốt, kém ăn, bạch cầu trong máu tăng.
Đau nhức vùng mặt là triệu chứng chính, thường đau về sáng, đau thành từng cơn, vùng má, trán, thái dương hai bên hoặc lan xuống răng hay lên nửa đầu, đau tăng lên về sáng do ban đêm dịch tiết và mủ bị ứ đọng.
Chảy mũi một hoặc hai bên, thường gặp là chảy mũi hai bên. Lúc đầu chảy mũi dịch loãng, sau đặc dần, màu xanh hoặc màu vàng, mùi tanh và nồng. Bệnh nhân thường xì mũi ra trước hoặc chảy xuống họng.
Ngạt tắc mũi một hoặc hai bên, dẫn đến ngửi kém, gây ảnh hưởng đến vị giác, ngạt mũi cũng làm khả năng hô hấp bị ảnh hưởng, oxy lên não giảm và làm người bệnh mệt mỏi.
Đối với những người bị viêm xoang mạn tính, tức là do viêm xoang cấp tính tái diễn nhiều lần, không được điều trị hoặc điều trị không đúng, thường có biểu hiện mệt mỏi, cơ thể suy nhược hoặc những rối loạn ở đường hô hấp hay đường tiêu hóa do mủ xoang gây nên, nếu viêm xoang kéo dài.
Chảy mũi cũng là triệu chứng chính của bệnh viêm xoang mạn tính. Thường chảy mũi hai bên, lúc đầu chảy mủ nhầy trắng, sau chảy đặc xanh hoặc vàng, mùi tanh hoặc hôi thối do bội nhiễm. Mủ thường chảy ra cửa mũi sau xuống họng hoặc xì ra cửa mũi trước.
Tình trạng ngạt tắc mũi tăng dần và ngày càng rõ rệt dẫn đến tắc hoàn toàn do mủ ứ đọng, niêm mạc phù nề, cuốn giữa thoái hóa, cuốn dưới quá phát, hoặc do polyp thường ngạt cả hai bên.
Rối loạn về ngửi, ngửi kém từng lúc, tăng dần hoặc mất ngửi hoàn toàn.
Nhức đầu âm ỉ hay thành cơn ở vùng trán, má hai bên, hoặc đau nhức xung quanh hố mắt, sâu trong ổ mắt… Nhức đầu thường xảy ra vào buổi trưa và chiều làm cho bệnh nhân thường mệt mỏi, lười suy nghĩ.
Ngoài ra, người bị viêm xoang mạn tính thường có biểu hiện viêm mũi họng mạn tính hay viêm đường hô hấp như ho khan, ngứa họng, đắng họng hoặc khạc nhổ liên tục.
Viêm xoang gây ra những biến chứng nguy hiểm gì?
Viêm xoang cấp có thể điều trị khỏi được, tức là giúp bệnh ổn định lâu dài nếu loại trừ nguyên nhân và dẫn lưu xoang tốt, tránh ứ đọng trong xoang.
Bệnh cũng có thể chuyển thành viêm xoang mạn tính và hay tái phát nếu không được điều trị tốt.
Viêm xoang mạn tính tuy không ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh nhưng kéo dài sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và khả năng lao động.
Viêm xoang nếu không được điều trị tốt có khả năng dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như:
- Biến chứng mũi họng: viêm mũi họng mạn tính, rất hay gặp do viêm xoang mạn tính gây nên.
- Biến chứng tai: gây viêm tai giữa cấp tính
- Biến chứng mắt: gây viêm kết mạc, viêm bờ mi, viêm túi lệ, viêm tấy hoặc áp xe ổ mắt, viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu…
- Biến chứng đường hô hấp: gây viêm thanh quản, viêm phế quản…
- Biến chứng ở não: gây viêm màng não, áp xe não
- Biến chứng viêm thận, viêm khớp…
 

BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN VIỆT
Địa chỉ: 1E Trường Chinh - Hà Nội
Điện thoại: 024 62 628 628 - 0968 08 55 99
Email: info@benhvienanviet.com
Website: http://khamtaimuihongnhi.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/taimuihongnhi

NHỮNG BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM CỦA BỆNH VIÊM XOANG LÊN MẮT, MŨI, TAI VÀ NÃO BẠN CẦN BIẾT

Viêm xoang là bệnh phổ biến ở nước ta, có xu hướng ngày một tăng lên. Nếu không được điều trị sớm, bệnh viêm xoang sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm ở tai, mắt và não.
Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, không phân biệt giới tính. Thường phối hợp với viêm mũi, ít gặp viêm xoang đơn độc nên hiện nay thường dùng thuật ngữ viêm mũi xoang.
Các yếu tố nguy cơ gây bệnh viêm xoang có rất nhiều như môi trường ô nhiễm, thời tiết thay đổi, điều kiện ăn ở, nơi làm việc, hóa chất độc hại, khói, bụi…
6 nguyên nhân gây bệnh viêm xoang
1.Viêm xoang do vi khuẩn, virus
Đây là nguyên nhân rất hay gặp, đặc biệt là nhiễm khuẩn vùng mũi họng như viêm họng, viêm amidan, viêm V.A, viêm mũi.
Bên cạnh đó là các bệnh lý ở răng lợi như viêm lợi, sâu răng, viêm tủy… đều có thể gây viêm xoang hàm, thường gặp là bệnh lý của răng hàm trên từ răng số 4 đến răng số 6.
2.Viêm xoang do dị ứng
Người có cơ địa dị ứng mũi xoang dễ dẫn tới viêm xoang mạn tính.
3.Do chấn thương
Các chấn thương cơ học, do hỏa khí làm vỡ xoang hay tụ máu trong xoang đều có thể gây viêm xoang.
Ngoài ra, các chấn thương về áp lực có thể xuất huyết, phù nề niêm mạc, rồi gây ra viêm xoang. Các chấn thương làm bít lấp lỗ thông xoang cũng có thể dẫn tới viêm xoang.
4.Các nguyên nhân cơ học
Dị hình ở vách ngăn, khe giữa, ở xoang, các khối u trong xoang và hốc mũi, hoặc nhét bấc mũi lâu ngày… đều làm cản trở sự dẫn lưu và thông khí của xoang, cuối cùng là gây ra viêm xoang.
5.Hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản
Dịch vị acid ở dạ dày trào ngược lên thực quản, họng, thanh quản, gây ra viêm nhiễm vùng mũi họng và dẫn đến viêm xoang.
6.Do cơ địa
Những người bị suy nhược toàn thân, rối loạn nội tiết như đái tháo đường, rối loạn về vận mạch, rối loạn về nước và điện giải thường dễ bị viêm xoang.
Triệu chứng điển hình của bệnh viêm xoang
Với những người bị viêm xoang cấp tính, tức là viêm niêm mạc xoang lần đầu mà trước đó niêm mạc xoang hoàn toàn bình thường, sẽ có những triệu chứng như mệt mỏi, sốt nhẹ hoặc gai sốt, kém ăn, bạch cầu trong máu tăng.
Đau nhức vùng mặt là triệu chứng chính, thường đau về sáng, đau thành từng cơn, vùng má, trán, thái dương hai bên hoặc lan xuống răng hay lên nửa đầu, đau tăng lên về sáng do ban đêm dịch tiết và mủ bị ứ đọng.
Chảy mũi một hoặc hai bên, thường gặp là chảy mũi hai bên. Lúc đầu chảy mũi dịch loãng, sau đặc dần, màu xanh hoặc màu vàng, mùi tanh và nồng. Bệnh nhân thường xì mũi ra trước hoặc chảy xuống họng.
Ngạt tắc mũi một hoặc hai bên, dẫn đến ngửi kém, gây ảnh hưởng đến vị giác, ngạt mũi cũng làm khả năng hô hấp bị ảnh hưởng, oxy lên não giảm và làm người bệnh mệt mỏi.
Đối với những người bị viêm xoang mạn tính, tức là do viêm xoang cấp tính tái diễn nhiều lần, không được điều trị hoặc điều trị không đúng, thường có biểu hiện mệt mỏi, cơ thể suy nhược hoặc những rối loạn ở đường hô hấp hay đường tiêu hóa do mủ xoang gây nên, nếu viêm xoang kéo dài.
Chảy mũi cũng là triệu chứng chính của bệnh viêm xoang mạn tính. Thường chảy mũi hai bên, lúc đầu chảy mủ nhầy trắng, sau chảy đặc xanh hoặc vàng, mùi tanh hoặc hôi thối do bội nhiễm. Mủ thường chảy ra cửa mũi sau xuống họng hoặc xì ra cửa mũi trước.
Tình trạng ngạt tắc mũi tăng dần và ngày càng rõ rệt dẫn đến tắc hoàn toàn do mủ ứ đọng, niêm mạc phù nề, cuốn giữa thoái hóa, cuốn dưới quá phát, hoặc do polyp thường ngạt cả hai bên.
Rối loạn về ngửi, ngửi kém từng lúc, tăng dần hoặc mất ngửi hoàn toàn.
Nhức đầu âm ỉ hay thành cơn ở vùng trán, má hai bên, hoặc đau nhức xung quanh hố mắt, sâu trong ổ mắt… Nhức đầu thường xảy ra vào buổi trưa và chiều làm cho bệnh nhân thường mệt mỏi, lười suy nghĩ.
Ngoài ra, người bị viêm xoang mạn tính thường có biểu hiện viêm mũi họng mạn tính hay viêm đường hô hấp như ho khan, ngứa họng, đắng họng hoặc khạc nhổ liên tục.
Viêm xoang gây ra những biến chứng nguy hiểm gì?
Viêm xoang cấp có thể điều trị khỏi được, tức là giúp bệnh ổn định lâu dài nếu loại trừ nguyên nhân và dẫn lưu xoang tốt, tránh ứ đọng trong xoang.
Bệnh cũng có thể chuyển thành viêm xoang mạn tính và hay tái phát nếu không được điều trị tốt.
Viêm xoang mạn tính tuy không ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh nhưng kéo dài sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và khả năng lao động.
Viêm xoang nếu không được điều trị tốt có khả năng dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như:
- Biến chứng mũi họng: viêm mũi họng mạn tính, rất hay gặp do viêm xoang mạn tính gây nên.
- Biến chứng tai: gây viêm tai giữa cấp tính
- Biến chứng mắt: gây viêm kết mạc, viêm bờ mi, viêm túi lệ, viêm tấy hoặc áp xe ổ mắt, viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu…
- Biến chứng đường hô hấp: gây viêm thanh quản, viêm phế quản…
- Biến chứng ở não: gây viêm màng não, áp xe não
- Biến chứng viêm thận, viêm khớp…
 

BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN VIỆT
Địa chỉ: 1E Trường Chinh - Hà Nội
Điện thoại: 024 62 628 628 - 0968 08 55 99
Email: info@benhvienanviet.com
Website: http://khamtaimuihongnhi.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/taimuihongnhi
Ðọc thêm